Nhà là nơi sinh sống, phục vụ các sinh hoạt thường ngày của con người. Nhưng có lẽ, ít ai biết được hiện nay có các loại nhà ở Việt Nam nào và cách phân biệt các loại hình nhà ở như thế nào. Theo thông tư liên bộ về phân hạng nhà ở ở nước ta có 6 loại nhà gồm: biệt thự, nhà cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 và nhà tạm. Về nguyên tắc, khi phân loại nhà để xác định giá tính thuế là dựa vào chất lượng các bộ phận kết cấu chủ yếu và giá trị sử dụng của từng ngôi nhà. Sau đây là chi tiết cách nhận biết nhà biệt thự, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và nhà tạm thời. Ở bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn giải mã những bí ẩn này. Truy cập vào website: https://www.tapdoantrananh.com/ để tham khảo nhiều bài viết hay của chúng tôi. 1. Các loại nhà ở Việt Nam Ai cũng biết rằng, có rất nhiều các loại nhà ở Việt Nam. Tuy nhiên, có vẻ mọi người vẫn đang còn rất mơ hồ về vấn đề này. Căn cứ vào Luật nhà ở Việt Nam. Hiện nay, ở Việt Nam gồm có 6 loại hình nhà ở. Cụ thể như sau: 1.1. Nhà ở riêng lẻ Nhà ở riêng lẻ nhà mô hình bất động sản được xây dựng trên một lô đất biệt lập. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của một người, một tổ chức hoặc một hộ gia đình. Bao gồm: Nhà ở độc lập, nhà liền kề, biệt thự. 1.2. Nhà ở thương mại Là một trong các loại nhà ở Việt Nam được xây dựng với mục đích đầu tư, kinh doanh và chuyển nhượng quyền sở hữu. 1.3. Nhà ở chung cư Là loại hình bất động sản có nhiều căn hộ trong cùng một tòa nhà. Được chia thành chung cư dùng để ở hoặc chung cư hỗn hợp. Có khu vực phục vụ mục đích ở và có khu vực phục vụ mục đích kinh doanh. 1.4. Nhà ở xã hội Là loại nhà ở Việt Nam thuộc quyền sở hữu và quản lý của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Được xây dựng với mục đích an sinh xã hội. Phục vụ cho các đối tượng được ưu tiên. Ví dụ như những công dân, hộ gia đình có thu nhập thấp. 1.5. Nhà ở công vụ Nhà ở công vụ là một trong các loại nhà ở Việt Nam được xây dựng với mục đích phục vụ cho cá nhân công tác trong các tổ chức chính phủ. Đang đảm nhiệm các chức vụ được giao phó. Là nơi ở, tiếp khách, phục vụ cho các công việc khác với những người đang đương nhiệm. 1.6. Nhà ở tái định cư Là mô hình nhà ở được sử dụng với mục đích ổn định chỗ ở mới cho các cá nhân, hộ gia đình nằm trong diện tái định cư. Khi nhà ở cũ của họ thuộc khu vực giải tỏa, thu hồi theo quy định của pháp luật. 2. Cách phân biệt các loại nhà ở Việt Nam 2.1. Nhà tạm Là loại nhà được sử dụng trong thời gian ngắn. + Khung chịu lực khá đơn giản, chịu lực kém (gỗ, tre, ván…) + Thường được lợp bằng các vật liệu thô sơ như: Lá cọ, rơm, lá dừa,... + Điều kiện sinh hoạt ở mức thấp. 2.2. Nhà ở cấp 4 Là loại nhà ở được thiết kế 1 tầng với diện tích nhỏ (dưới 100m2). Thời gian sử dụng thấp. + Khung chịu lực là gạch hoặc gỗ. + Vật liệu ở mức trung bình. Thường là tường bao xi măng, mái ngói. + Đời sống trung bình thấp. 2.3. Nhà cấp 3 Nhà cấp 3 có kết cấu tương tự nhà cấp 4. Tuy nhiên, vật liệu được sử dụng để xây dựng loại nhà ở này tốt hơn nhà cấp 4. Thời hạn sử dụng khoảng 40 năm. + Vật liệu xây dựng thường là: Xi măng, sắt, thép, đá, cát, gạch nung,... + Khung chịu lực là bê tông cốt thép và gạch nung. + Được xây tối đa là 2 tầng. + Tiện nghi, nội thất phục vụ cuộc sống ở mức trung bình. 2.4. Nhà cấp 2 - Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm; - Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch; - Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng Fibroociment; - Vật liệu hoàn thiện trong ngoài nhà tương đối tốt; - Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Số tầng không hạn chế. 2.5. Nhà cấp 1 - Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm; - Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch; - Mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, có hệ thống cách nhiệt tốt; - Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt; - Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ, tiện lợi, không hạn chế số tầng. 3. Phân hạng nhà Do trong thực tế các nhà xây dựng thường không đồng bộ theo những tiêu chuẩn quy định trên đây, do đó mỗi cấp nhà có thể chia ra 2 hoặc 3 hạng dựa trên những căn cứ chủ yếu sau: - Đạt 4 tiêu chuẩn đầu đối với biệt thự và 3 tiêu chuẩn đầu của của nhà cấp I,II,III,IV được xếp vào hạng 1. - Nếu chỉ đạt ở mức 80 % so với hạng 1 thì xếp vào hạng 2. - Nếu chỉ đạt từ dưới 70 % so với hạng 1 thì xếp vào hạng 3. - Nhà tạm không phân hạng. Việc phân hạng nhà, phân cấp nhà ở được hợp thức hóa trong Luật. Bởi sự phát triển của xã hội và tốc đô thị hóa giúp đa dạng hóa các loại hình nhà ở. Mỗi cấp nhà ở đều có quy chuẩn về xây dựng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Đồng thời, cũng là căn cứ để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ với nhà nước.