Cách dùng "I'm sorry" hiệu quả

Thảo luận trong 'Tài liệu học tập' bắt đầu bởi pktbd, 28/10/16.

    1. Vị trí:

      Không
    2. Trạng thái:

      Không
    3. Giá tiền:

      0 VNĐ
    4. Điện thoại:

      0963766331
    5. Địa chỉ:

    6. Thông tin:

      28/10/16, 0 Trả lời, 2,049 Đọc
  1. pktbd

    pktbd Expired VIP
    • 6/11

    Bài viết:
    45
    Đã được thích:
    0
    Bốn mẫu câu đơn giản dưới đây giúp bạn sử dụng cụm "I'm sorry" hiệu quả hơn trong nhiều tình huống khác nhau.


    xem thêm : trung tâm học anh văn giao tiếp tốt nhất


    Xem thêm : anh văn giao tiếp


    Xem thêm luyện thi THPT




    I’m sorry for + noun (danh từ): Tôi xin lỗi vì điều gì. Ví dụ:

    - I’m sorry for the trouble. (Tôi xin lỗi vì rắc rối đó)

    - I’m sorry for the inconvenience. (Tôi xin lỗi vì sự bất tiện này)

    I’m sorry for + gerund (V_ing): Tôi xin lỗi vì đã làm làm gì đó

    - I’m sorry for missing the party. (Tớ xin lỗi vì đã để lỡ bữa tiệc)

    - I’m sorry for forgetting my homework. (Em xin lỗi vì quên bài tập ở nhà)

    [​IMG]
    I’m sorry + to verb: Tôi rất tiếc khi làm điều gì đó (bày tỏ sự chia sẻ)

    - I’m sorry to hear that. (Tôi rất tiếc khi hay tin)

    - I’m sorry to see you go. (Tớ rất tiếc khi thấy cảnh cậu phải rời đi )

    I’m sorry + clause: Tôi xin lỗi vì ai đó đã làm điều gì

    - I’m sorry I missed the party. (Tôi xin lỗi vì mình đã để lỡ bữa tiệc)

    - I’m sorry I lost your CD. (Tôi xin lỗi vì làm mất CD của bạn)

    - I’m sorry it took so long. (Tôi xin lỗi vì việc đó mất thời gian như vậy)
     

CHIA SẺ TRANG NÀY

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)